Hai cuộn dây cùng bản 2 cm, cùng màu trắng, đặt cạnh nhau trên bàn trông gần như giống hệt. Cầm lên mới thấy khác: một cuộn mềm rũ xuống như vải, cuộn kia cứng và hơi bóng. Cuộn mềm là dây đai polyester, cuộn cứng là dây tape PP. Khách may túi vải mua nhầm loại cứng thì quai cứa tay; xưởng may bao mua nhầm loại mềm thì trả giá gấp đôi cho thứ không cần. Bài này đặt hai chất liệu cạnh nhau để chọn đúng ngay lần đặt đầu.
Dây đai polyester và dây tape PP khác nhau ở đâu
Polyester (PET) là sợi tổng hợp có độ bền kéo cao, bền với tia UV và hoá chất nhẹ, điểm nóng chảy quanh 250 độ C. Dệt thành dây đai, sợi polyester cho mặt dây mịn, mềm, bền màu và co dưới 1% khi giặt ở 60 độ C. Polypropylene (PP) nhẹ hơn nước, giá sợi thấp hơn, nhưng cứng hơn khi dệt, bạc màu nhanh dưới nắng và mềm ra từ 100 độ C. Trong ngành bao bì, dây tape gần như mặc định là PP vì cùng chất liệu với bao dệt.
| Dây đai polyester | Dây tape PP | |
|---|---|---|
| Cảm giác tay | Mềm, rũ, mặt mịn | Cứng, hơi bóng |
| Lực kéo đứt (bản 1,5 cm) | Trên 180 kgf (8 g/m) | Tối thiểu 100 kgf (4 g/m) |
| Độ co sau giặt 60 độ C | Dưới 1% | Không khuyến nghị giặt nóng |
| Bền màu dưới nắng | Tốt | Bạc sau vài tháng, cần phụ gia UV |
| Khối lượng mỗi mét | Nặng hơn ở cùng độ dày | Nhẹ, nhiều mét mỗi kg |
| Giá mỗi mét | Cao hơn | Thấp hơn |
| Dùng cho | Túi vải, hàng may, nệm, đai chằng mềm | Viền và quai bao dệt, bạt, lưới |
Đọc định lượng g/m và số mét mỗi kg
Dây đai bán theo kg, nhưng người may tính theo mét. Cầu nối là định lượng: khối lượng của một mét dây tính bằng gam. Cùng bản rộng, định lượng cao hơn nghĩa là dệt dày hơn, chịu lực hơn và cho ít mét hơn trong một kg. Vài con số thường dùng của xưởng:
- Dây tape PP 1,5 cm, 4 g/m: khoảng 250 m mỗi kg.
- Dây đai polyester 1,5 cm, 6 đến 8 g/m: 125 đến 165 m mỗi kg.
- Dây đai polyester 2 cm, 8 đến 9 g/m: 110 đến 125 m mỗi kg.
- Dây viền polyester 1,5 cm, 4,5 đến 5 g/m: 200 đến 220 m mỗi kg.
- Dây đai polyester 5 cm, 45 g/m: khoảng 22 m mỗi kg.
Muốn tính giá mỗi mét, chia giá mỗi kg cho số mét ở trên. Cách này giải thích vì sao dây tape PP rẻ hơn nhiều khi nhìn trên hoá đơn theo kg: cùng một kg, PP cho gấp đôi số mét so với dây đai polyester cùng bản.
Quai túi vải và hàng may: polyester mềm
Quai túi là chỗ tay cầm và vai chịu. Dây cứng cứa tay, dây bạc màu làm túi trông cũ trước cả vải. Dây đai trắng mềm polyester 1,5 cm và 2 cm dệt dẹt, mép kín, hai mặt giống nhau; bản 2 cm định lượng 8 đến 9 g/m đứt trên 250 kgf, dư sức cho túi mua sắm chở 10 kg. Đồng phục, tạp dề, dây treo trong hàng may dùng bản 1,5 cm; túi giấy cao cấp dùng loại trắng sọc xanh 1,2 cm.

Với viền gập trên nệm, chăn ga, túi canvas và khẩu trang vải, chọn dây viền trắng polyester 1,5 cm: định lượng nhẹ 4,5 đến 5 g/m, mặt mịn để gập viền không cộm, co dưới 1% nên viền không nhăn sau giặt. Dây đai polyester dày hơn dùng làm viền sẽ cứng và cộm ở góc.
Viền bao và quai bao dệt: tape PP
Bao dệt PP đựng gạo, phân bón, thức ăn chăn nuôi được dùng một đến vài lần rồi bỏ, nên viền miệng và quai cần rẻ, chạy máy may nhanh và cùng chất liệu với bao để tái chế chung. Dây tape trắng PP bản 1,5 cm và 2 cm đáp ứng đúng ba điều đó: 4 g/m cho viền, 7 đến 9 g/m cho quai bao 25 đến 50 kg, lực đứt tối thiểu 100 kgf, 250 m mỗi kg. Bao để ngoài trời thì đặt thêm phụ gia UV, nếu không dây bạc và giòn sau vài tháng nắng.

Quai bao jumbo tiêu chuẩn vẫn dùng tape PP bản 2 cm hoặc dây đai PP bản rộng hơn. Khi bao jumbo cần quai mềm chịu lực lớn, hoặc quai thùng vải, túi dụng cụ, đai chằng hàng mềm, chuyển sang dây đai trắng mềm polyester 5 cm: 45 g/m, lực đứt tối thiểu 1.632 kgf thử từng lô, giãn dưới 8% ở nửa lực đứt. Loại sọc điện 4 cm và 5 cm của cùng dòng dùng cho đai cần nhận biết bằng mắt trong kho.
Bảng chọn nhanh theo sản phẩm
| Sản phẩm cần dây | Chọn | Bản và định lượng |
|---|---|---|
| Quai túi vải canvas, túi không dệt | Đai polyester mềm | 2 cm, 8 đến 9 g/m |
| Túi rút, dây treo hàng may, tạp dề | Đai polyester mềm | 1,5 cm, 6 đến 8 g/m |
| Viền nệm, chăn ga, khẩu trang, bọc ghế | Dây viền polyester | 1,5 cm, 4,5 đến 5 g/m |
| Viền miệng bao dệt, bao jumbo tiêu chuẩn | Tape PP | 1,5 cm, 4 g/m |
| Quai bao 25 đến 50 kg, viền bạt, lưới | Tape PP | 2 cm, 7 đến 9 g/m |
| Đai chằng hàng mềm, quai thùng vải, dây treo máy lạnh | Đai polyester mềm | 5 cm, 45 g/m |
Màu, số lượng tối thiểu và đặt hàng
Mọi loại trên có sẵn màu trắng tại kho Thủ Đức, giao từ 20 đến 50 kg tuỳ loại. Nhuộm màu theo mã Pantone từ 300 kg mỗi màu, duyệt mẫu màu trước khi dệt. Gửi yêu cầu báo giá kèm sản phẩm sẽ may, bản rộng, số kg mỗi tháng và có cần phiếu thử lực hay không; các loại còn lại của nhóm nằm trong danh mục dây tape và dây đai polyester.








