Cẩm nang

Dây cẩu hàng bằng vải có mấy loại và chọn tải trọng thế nào

Dây cẩu hàng bằng vải có mấy loại và chọn tải trọng thế nào

Dây cẩu hàng bằng vải chia theo kiểu dệt, kiểu đầu dây và tải trọng làm việc. Bài này giải thích ba cách chia đó, bảng màu quốc tế từ 1 đến 10 tấn, hệ số tải theo kiểu móc và cách chọn cỡ dây cho một kiện hàng cụ thể, từ kinh nghiệm của xưởng dệt dây tại Thủ Đức.

Mỗi tuần nhân viên bán hàng của xưởng nhận vài cuộc gọi cùng một câu: kiện hàng nặng chừng này thì mua dây mấy tấn. Câu hỏi nghe đơn giản, nhưng trả lời đúng cần biết thêm kiểu móc, số nhánh và góc mở của dây. Bài này gom lại những gì xưởng thường giải thích qua điện thoại, để bộ phận mua hàng chọn đúng cỡ ngay từ đầu.

Dây cẩu hàng bằng vải chia theo ba cách

Trên thị trường Việt Nam, cùng một sản phẩm được gọi bằng nhiều tên: dây bẹ cẩu hàng, dây cáp vải, dây đai cẩu, cáp vải cẩu hàng. Tất cả đều chỉ dây dệt từ sợi polyester cường lực, khác với cáp thép và xích. Để không nhầm khi đặt hàng, hãy phân biệt theo ba cách.

Theo kiểu dệt

  • Dây bẹ bản dẹt (flat webbing sling): dệt thành bản rộng từ 50 mm đến 300 mm, hai mặt tiếp xúc rộng nên không hằn bề mặt hàng. Đây là loại Đại Minh đang dệt và cũng là loại phổ biến nhất ở công trường trong nước.
  • Dây tròn bọc ống (round sling): bó sợi dọc vô tận bọc trong ống vải, mềm, dễ ôm kiện hình trụ. Giá cao hơn và khó kiểm tra lõi bên trong bằng mắt.

Theo kiểu đầu dây

Dây hai đầu mắt (eye to eye) là loại thông dụng: hai đầu được gấp và may thành mắt để lồng vào móc cẩu. Với bản rộng từ 120 mm trở lên, mắt được gấp giảm bản để vừa họng móc thông thường. Dây vòng kín (endless) may nối hai đầu thành một vòng, xoay được điểm tiếp xúc nên mòn đều hơn, nhưng ít gặp hơn ở thị trường trong nước.

Theo tải trọng làm việc

Đây là cách chia quan trọng nhất và là thứ in trên nhãn dây. Tải trọng làm việc, viết tắt WLL, là khối lượng lớn nhất dây được phép nâng khi cẩu thẳng một nhánh. Lực đứt thực tế của dây bằng 5 lần con số đó, gọi là hệ số an toàn 5:1.

Bảng màu và cỡ dây theo tải trọng

Mã màu quốc tế giúp người đứng dưới móc cẩu nhận ra cỡ dây từ xa mà không cần đọc nhãn. Bảng dưới là các cỡ xưởng đang dệt, kèm bản rộng tương ứng.

Tải trọng (WLL)Màu nhận biếtBản rộngLực đứt tối thiểuChiều dài có sẵn
2 tấnTím50 mm10.000 kg2, 3, 6 m
4 tấnXám120 mm20.000 kg3, 6 m
5 tấnĐỏ150 mm25.000 kg4, 6, 8 m
6 tấnNâu180 mm30.000 kg6, 8 m
8 tấnXanh dương240 mm40.000 kg6 m
10 tấnCam300 mm50.000 kg4 đến 12 m

Cỡ dây bẹ cẩu hàng 2 tấn bản 50 mm là loại nhẹ nhất, hay nằm trong xe lắp đặt điều hoà, bồn nước. Cỡ 5 tấn và 4 tấn là hai mã xưởng xuất đi nhiều nhất trong năm 2026 vì khớp với máy móc, khuôn ép và cấu kiện đúc sẵn thông dụng. Từ 6 tấn và 8 tấn trở lên, dây nặng 5 kg mỗi sợi và cần hai người thao tác.

Tải trọng đổi theo kiểu móc

Con số trên nhãn chỉ đúng với cẩu thẳng. Cùng một sợi dây, đổi kiểu móc là tải cho phép đổi theo. Ba kiểu móc hay dùng:

  • Cẩu thẳng (vertical): một đầu mắt vào móc cẩu, đầu kia vào kiện hàng. Tải cho phép = WLL.
  • Thắt cổ chai (choker): dây luồn qua mắt của chính nó, siết quanh kiện. Tải cho phép = 80% WLL. Dây 5 tấn chỉ còn 4 tấn.
  • Nôi (basket): dây ôm dưới kiện, hai đầu mắt cùng vào móc. Hai nhánh song song được 200% WLL; góc mở giữa hai nhánh 60 độ còn khoảng 170%, 90 độ còn khoảng 140%. Góc càng rộng tải càng giảm, vì vậy xưởng khuyên không mở góc quá 90 độ.
Dây cẩu hàng bằng vải màu đỏ móc kiểu thắt cổ chai quanh bó ống thép
Móc thắt cổ chai: dây siết quanh kiện hàng, tải cho phép còn 80% so với cẩu thẳng.

Khi dùng hai sợi dây làm nôi cho kiện dài, hãy tính tải trên từng sợi theo góc nghiêng, không chia đôi khối lượng kiện. Kiện 7 tấn treo bằng hai sợi mở góc 60 độ cần mỗi sợi chịu khoảng 4 tấn, tức là dùng cặp dây 5 tấn là đủ; nếu góc mở lên 120 độ, mỗi sợi phải chịu 7 tấn và phải đổi sang cặp 8 tấn.

Chọn cỡ dây cho một kiện hàng cụ thể

Trình tự xưởng vẫn dùng khi tư vấn qua điện thoại:

  1. Xác định khối lượng thật của kiện, cộng cả pallet, thùng gỗ, dầu còn trong máy. Khối lượng ghi trên catalogue máy thường là khối lượng ròng.
  2. Chọn kiểu móc theo hình dạng kiện: kiện có tai móc thì cẩu thẳng, bó ống hay bó thép thì thắt cổ chai, thùng máy vuông thì nôi hai sợi.
  3. Nhân hệ số của kiểu móc để ra tải mỗi sợi phải chịu, rồi chọn cỡ dây có WLL bằng hoặc lớn hơn con số đó. Không chọn sát: kiện 3,5 tấn thắt cổ chai cần sợi 5 tấn (4 tấn sau hệ số 80%), không dùng sợi 4 tấn (chỉ còn 3,2 tấn).
  4. Chọn chiều dài để góc mở dưới 90 độ. Kiện dài 2 m cần dây nôi ít nhất 3 m mỗi sợi; kiện 4 m cần cặp 6 m.
  5. Kiểm tra họng móc cẩu: dây 8 tấn bản 240 mm và dây 10 tấn bản 300 mm có mắt gấp giảm bản, vẫn cần móc hoặc ma ní cỡ tương ứng. Kiện 8 đến 10 tấn trở lên nên hỏi trước về dây bẹ cẩu hàng 10 tấn dài 4 đến 12 m, cỡ lớn nhất xưởng đang dệt.

Kiểm tra trước mỗi lần cẩu và khi nào phải thay

Dây vải không gỉ như cáp thép nhưng mòn theo cách khác. Trước mỗi ca, người móc cẩu kéo dây qua tay và nhìn: đứt sợi dọc, rách mép, chỗ cháy sém do hàn, vết hoá chất làm cứng sợi, nhãn mất chữ. Gặp một trong các dấu hiệu đó thì loại bỏ, không vá, không may lại. Cạnh sắc của kiện phải có miếng lót góc; hơn nửa số dây hỏng sớm mà xưởng nhận lại là do cạnh thép cắt sợi dọc.

Máy kéo thử lực đang kéo một sợi dây cẩu hàng bằng vải tại nhà máy
Mỗi lô dây tại Đại Minh lên máy kéo thử trước khi xuất; phiếu kết quả gửi kèm khi khách cần.

Mỗi lô dây tại Đại Minh lên máy kéo thử trước khi xuất, phiếu kết quả gửi kèm khi khách yêu cầu lúc đặt hàng. Với công trình có giám sát an toàn, phiếu này cùng nhãn ghi tải trọng, số lô và ngày sản xuất là bộ hồ sơ cần giữ trong suốt thời gian dùng dây.

Loại 1 và loại 2 khác gì nhau

Xưởng dệt hai loại cùng tải trọng và cùng cách thử lực. Loại 1 dùng sợi polyester tiêu chuẩn xuất khẩu, nhãn in đủ thông tin và bao bì riêng từng sợi. Loại 2 dùng sợi và nhãn đơn giản hơn, giá thấp hơn, dành cho khách dùng trong nước với tần suất thấp. Khác biệt nằm ở độ bền lâu dài dưới nắng và ma sát, không nằm ở lực đứt khi dây còn mới. Đơn vị cho thuê cẩu hoặc công trình dùng dây hằng ngày nên chọn loại 1; xưởng cơ khí lắp máy vài lần mỗi tháng dùng loại 2 là đủ.

Đặt dây theo đúng cỡ

Khi gửi yêu cầu báo giá, hãy ghi tải trọng, chiều dài mắt tới mắt, số lượng và việc có cần phiếu thử lực hay không. Các cỡ trong danh mục dây đai cẩu hàng có sẵn tại kho Thủ Đức, chiều dài khác dệt theo đơn từ 10 đến 20 sợi.

Câu hỏi thường gặp

Có mấy loại dây cẩu hàng bằng vải?

Chia theo kiểu dệt có hai loại: dây bẹ bản dẹt và dây tròn bọc ống. Chia theo đầu dây có dây hai đầu mắt và dây vòng kín. Chia theo tải trọng có các mức 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 10 tấn, mỗi mức một màu theo mã quốc tế.

Dây cẩu hàng 5 tấn cẩu được kiện 5 tấn theo mọi kiểu móc không?

Không. 5 tấn là tải khi cẩu thẳng một nhánh. Móc thắt cổ chai chỉ còn 4 tấn, móc kiểu nôi hai nhánh song song được 10 tấn, và nôi mở góc 60 độ còn khoảng 8,6 tấn.

Dây cẩu hàng bằng vải dùng được bao lâu?

Không có mốc thời gian cố định. Dây phải loại bỏ ngay khi đứt sợi dọc, rách mép, cháy sém, nhãn mất chữ hoặc đường may mắt bị bung. Dây dùng hằng ngày ở công trường thường được thay sau 6 đến 12 tháng.

Có cần phiếu thử lực cho từng lô dây không?

Nên có khi dây dùng ở công trình có giám sát an toàn hoặc xuất khẩu. Đại Minh kéo thử từng lô trên máy đo lực tại nhà máy và gửi phiếu kết quả khi khách yêu cầu lúc đặt hàng.

Sản phẩm nhắc tới trong bài

Sản phẩm liên quan

Dây đai cẩu hàng

Dây bẹ cẩu hàng 2 tấn dệt polyester tại nhà máy Đại Minh, hệ số an toàn 5:1, thử lực kéo từng lô, có sẵn dài…

Xem chi tiết
Dây đai cẩu hàng

Dây cáp vải cẩu hàng 5 tấn và 4 tấn dệt polyester tại nhà máy Đại Minh, hệ số an toàn 5:1, có sẵn 5T4M, 5T6M,…

Xem chi tiết
Dây đai cẩu hàng

Dây bẹ cẩu hàng 6 tấn và 8 tấn dệt polyester tại nhà máy Đại Minh, hệ số an toàn 5:1, có sẵn 6T8M, 8T6M, 6T6M…

Xem chi tiết
Dây đai cẩu hàng

Dây cáp vải cẩu hàng 10 tấn dệt polyester tại nhà máy Đại Minh, hệ số an toàn 5:1, có sẵn 10T4M, 10T6M, 10T8M…

Xem chi tiết

Đọc tiếp

Bài viết khác

Cần tư vấn quy cách hoặc báo giá theo số lượng?

Gửi yêu cầu kèm quy cách (bản rộng, tải trọng, chiều dài, màu, số lượng), công ty sẽ phản hồi trong giờ làm việc.